Bébé
Thằng & con
Thằng : à utiliser avant un sujet concernant quelqu’un de plus jeune ou pour dire « un mec » de son âge ou plus âgé.
Exemples :
– Thằng bé = Le bébé
– Thằng này = Ce mec
Con : à utiliser avant un sujet concernant une fille plus jeune ou pour dire « une meuf » de son âge ou plus âgée.
Exemples :
– Con bé = bébé (fille)
– Con này = Cette meuf
Exemples :
– Thằng bé = Le bébé
– Thằng này = Ce mec
Con : à utiliser avant un sujet concernant une fille plus jeune ou pour dire « une meuf » de son âge ou plus âgée.
Exemples :
– Con bé = bébé (fille)
– Con này = Cette meuf
• Chào chị. Thằng bé khoẻ không?
• Nó khoẻ. Cảm ơn em.
• Bé bao nhiêu tháng rồi?
• 3 tháng.
• Chị cho bé bú sữa bình hay bú sữa mẹ?
• Bé bú sữa mẹ. Sữa mẹ tốt hơn sữa bột.
• Bé bú bao nhiêu lần 1 ngày?
• Tầm 7 lần.
• Chị rất mệt, đúng không?
• Đúng rồi. Ngoài ra, chị còn phải thay tã và quần áo cho bé nữa. Nhưng mà chị rất vui khi ẵm bé.
• Thằng bé biết bò chưa?
• Chưa. Nhưng mà đừng để bé trên cao, ngày nào đó bé sẽ ngã.
• Được rồi. Chị trông hạnh phúc quá. Chồng chị có giúp chị không?
• Được rồi. Chị trông hạnh phúc quá. Chồng chị có giúp chị không?
