Mots de liaison
LEÇON
QUELQUES STRUCTURES POUR CONSTRUIRE DES PHRASES
Nếu … thì … = Si … alors … .
Lúc … thì … = Quand … alors … .
Tại vì …cho nên … = parce que … donc … .
Exemple : Tại vì có cái này cho nên có cái kia = Puisqu‘il y a ci donc il y a ça.
Mặc dù … nhưng …. = Bien que … mais …
Lúc … thì … = Quand … alors … .
Tại vì …cho nên … = parce que … donc … .
Exemple : Tại vì có cái này cho nên có cái kia = Puisqu‘il y a ci donc il y a ça.
Mặc dù … nhưng …. = Bien que … mais …
Nếu … thì … = Si … alors …
Si je suis riche, j’acheterai une maison au Vietnam. = Nếu anh giàu thì anh sẽ mua nhà.
Lúc … thì … = Quand … alors …
Lúc = khi mais khi nào ≠ khi et donc lúc nào ≠ lúc
Lúc nào = khi nào = la question « quand ? » ou « un moment indéfini »
Lúc = khi = moment défini
Quand j’aurai du temps, j’irai au Vietnam. = Khi nào anh có thời gian thì anh sẽ đi Việt Nam.
Tại vì … cho nên … = Parce que … donc …
Tại vì = Tại = Vì et Cho nên = Nên mais Cho ≠ Cho nên/Nên
Il n’a pas appris sa leçon donc il a râté ses examens = Vì anh ấy không học bài nên anh ấy thi rớt
Mặc dù … nhưng mà … = Bien que … mais
Mặc dù = Dù mais « mặc » seul ne veut rien dire et nhưng mà = nhưng = mà
Bien qu’il aie fait de hautes études, (mais) il n’est pas très intelligent. = Mặc dù anh ấy đi học cao nhưng anh ấy không thông minh lắm
PRATIQUER
